Saturday, December 20, 2014

Cách giảm vốn điều lệ công ty cổ phần mới


Sau khi thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp có thể cần tìm hiểu thêm Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty cổ phần là một trong các thủ tục chưa được hướng dẫn chi tiết và cụ thể so với nhu cầu đặc biệt lớn của cộng đồng doanh nghiệp trước khủng hoảng kinh tế. Luật sư LHP xin có một số ý kiến chia sẻ để quý bạn đọc tiện nắm bắt
Luật doanh nghiệp chỉ ghi nhận 03 cách thức giảm vốn điều lệ thành lập công ty TNHH mà không quy định cách giảm vốn điều lệ công ty cổ phần. Do đó mặc dù pháp Luật cho phép công ty cổ phần được phép giảm vốn nhưng các doanh nghiệp vẫn loay hoay không biết thực hiện như thế nào. Để cùng chia sẻ các cách thức giảm vốn chúng ta cùng tìm hiểu các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vốn điều lệ và cổ phần của công ty cổ phần
- Theo quy định tại 4 Điều 40 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 thì: "Vốn điều lệ công ty cổ phần không bao gồm giá trị của số cổ phần được quyền chào bán".
- Khoản 4 Điều 6 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 quy định: "Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành. Số cổ phần đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty."
- Điều 90 Luật doanh nghiệp 2005 quy định mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông; Điều 91 luật Doanh nghiệp 2005 quy định mua lại cổ phần đã bán theo quyết định của công ty. "Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 của Luật này được coi là cổ phần thu về và thuộc số cổ phần được quyền chào bán"  (khoản 2 Điều 92 Luật Doanh nghiệp).
Từ 03 quy định này chúng ta có thể có 1 cách giảm vốn từ khoản 9, điều 4 nghị định 102/2010/NĐ-CP quy định công ty cổ phần sau 03 năm số cổ phần không chào bán hết thì phải làm thủ tục giảm số vốn nói trên đi. Như vậy đây là một cách để giảm vốn mặc dù về mặt thực tế cũng không phải dễ dàng thực hiện.
Cách thứ 2 là cách thiên về học thuật nhiều hơn thực tiễn bởi một số chuyên gia cho rằng nếu việc giảm vốn là cấp bách thì công ty cổ phần có thể chuyển đổi loại hình sang TNHH để tiến hành giảm vốn. Sau khi hoàn tất việc giảm vốn thì lại làm thủ tục chuyển đổi sang công ty cổ phần.
Có thể thấy mặc dù pháp luật chưa có nhiều hướng dẫn về giảm vốn điều lệ công tycổ phần tuy nhiên từ sự kết hợp các quy định pháp luật cũng cho người nghiên cứu thấy được nhiều cách thức để thực hiện thủ tục này. Với vai trò công ty Luật hàng đầu Việt Nam chúng tôi cũng có những phương án đặc biệt tạo sự nhanh gọn và thuận tiện trong việc thực hiện giảm vốn công ty cổ phần. Quý vị cần tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ với Luật sư công ty chúng tôi để được tư vấn.
Xem thêm: http://luathungphat.vn/thanh-lap-cong-ty/

Wednesday, December 17, 2014

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm

Hoạt động kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu là ngành nghề không có điều kiện khi đăng ký kinh doanh. Mã ngành kinh tế Việt Nam đối với mã ngành này là 4649 đối với hoạt động bán buôn mỹ phẩm và 4772 đối với hoạt động bán lẻ, mở shop mỹ phẩm.

Điều kiện đăng ký kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu năm 2015 bao gồm có Giấy phép đăng ký kinh doanh hợp pháp và mỹ phẩm thuộc diện nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam. Cụ thể:

1. Đối tượng được thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu
Tất cả các cá nhân, tổ chức không thuộc quy định tại điều 13 luật doanh nghiệp đều được phép thành lập doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mỹ phẩm nhập khẩu.
2. Đăng ký thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh
Như đã nói đây không phải lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, do đó công ty cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành kinh doanh
- Tên công ty không trùng lẫn hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Giấy phép kinh doanh có mã ngành 4649 với nội dung chi tiết: Bán buôn mỹ phẩm và mã ngành 4772 với nội dung: Bán lẻ mỹ phẩm.
- Địa chỉ công ty không đặt tại chung cư, nhà tập thể hoặc các địa điểm theo quy định không được dùng làm trụ sở công ty ví dụ: Nhà xây trên đất nông nghiệp, đất dự án chưa chuyển đổi mục đích,...
- Giám đốc, người đại diện theo pháp luật không thuộc đối tượng bị hạn chế đăng ký kinh doanh hoặc bị cấm đăng ký kinh doanh. Ví dụ: Người đã làm giám đốc doanh nghiệp bỏ trốn, ...
Trường hợp kho chứa hàng không đồng thời là trụ sở chính công ty thì công ty phải thực hiện bổ sung địa điểm kho hàng vào giấy phép kinh doanh sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty.
3. Mỹ phẩm kinh doanh thuộc diện nhập khẩu hợp pháp và đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam.
- Công ty phải thực hiện công bố mỹ phẩm tại cục quản lý dược - Bộ y tế trước khi nhập khẩu mỹ phẩm.
- Công ty phải đáp ứng yêu cầu pháp lý về quản lý, sao lưu hồ sơ công bố và hồ sơ chất lượng mỹ phẩm tại công ty.
- Nhãn hiệu mỹ phẩm không trùng lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.
- Mỹ phẩm lưu hành phải được dán nhãn hiệu đúng như hồ sơ công bố gửi tới Bộ y tế và không được sang chiết, thay đổi vỏ hộp.
Xem thêm tại đây

Tuesday, December 16, 2014

Tư vấn thành lập Công ty kinh doanh bất động sản

- Luật kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11;
- Nghị định 153/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản.
- Thông tư  số 13/2008/TT-BXD của Bộ xây dựng hướng dẫn nghị định 153/2007/NĐ-CP.

2. Điều kiện:
2.1.  Vốn pháp định:

Doanh nghiệp thành lập công ty kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định là 6 (sáu) tỷ đồng Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp thành lập mới thì hồ sơ xác nhận vốn pháp định gồm có:
Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;
Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của Ngân hàng Thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định (kể cả doanh nghiệp đó được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bất động sản trước ngày Nghị định 153/2007/NĐ-CP có hiệu lực).
Tổ chức, cá nhân trực tiếp xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.
2.2.  Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước:
Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua;
c) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
d) Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đó có hạ tầng;
đ) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê; thuê quyền sử dụng đất đó có hạ tầng để cho thuê lại.
Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau đây:

a) Dịch vụ môi giới bất động sản;
b) Dịch vụ định giá bất động sản;
c) Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;
d) Dịch vụ tư vấn bất động sản;
đ) Dịch vụ đấu giá bất động sản;
e) Dịch vụ quảng cáo bất động sản;
g) Dịch vụ quản lý bất động sản.

2.3.  Điều kiện thành lập công ty về chứng chỉ hành nghề
Tổ chức, cá nhân:

- Khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản;
- Khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản;
- Khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản.

2.4.  Điều kiện về tính công khai minh bạch:
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản (trừ các dự án nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở) theo quy định sau:

- Bất động sản phải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được đem bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua;
- Chủ đầu tư có thể tự thành lập sàn giao dịch hoặc lựa chọn sàn giao dịch bất động sản do đơn vị khác thành lập để giới thiệu bất động sản và thực hiện các giao dịch bất động sản;

- Sàn giao dịch bất động sản phải công khai các thông tin (theo quy định tại Điểm 2 phần IV của Thông tư này) về bất động sản cần bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua tại sàn giao dịch để khách hàng biết và đăng ký giao dịch. Thời gian thực hiện công khai tối thiểu 07 (bảy) ngày tại Sàn giao dịch. Trong thời hạn nếu trên, thông tin về tên dự án, loại, số lượng bất động sản, địa điểm và thời gian tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải được đăng tải tối thiểu 03 (ba) số liên tiếp trên một tờ báo phát hành tại địa phương, tối thiểu 01 (một) lên trên đài truyền hình địa phương nơi có dự án và trên trang web (nếu có) của Sàn giao dịch bất động sản. Chi phí đăng tải thông tin do chủ đầu tư (hoặc chủ sở hữu) chi trả;
Khi hết thời hạn công khai theo quy định tại Điểm 3 Phần này, chủ đầu tư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được uỷ quyền) được tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản đó cụng khai. Trường hợp cùng một loại bất động sản có từ 2 (hai) khách hàng đăng ký trở lên hoặc số khách hàng đăng ký nhiều hơn số lượng bất động sản thì chủ đầu tư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được uỷ quyền) phải thực hiện việc lựa chọn khách hàng theo phương thức bốc thăm hoặc đấu giá. Việc đặt cọc trước khi triển khai bốc thăm hoặc đấu giá bất động sản do các bên thoả thuận theo quy định của pháp luật; 
Việc đấu giá bất động sản tại sàn giao dịch thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản;
Sàn giao dịch bất động sản có trách nhiệm xác nhận bất động sản của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được giao dịch qua sàn (theo mẫu tại phụ lục 4) để xác nhận bất động sản đó được giao dịch theo đúng quy định của pháp luật; 
Đối với bất động sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản mà giao dịch qua Sàn giao dịch bất động sản thì không bắt buộc phải công khai thông tin theo quy định tại Điểm 3 của Phần này.
Xem thêm tại đây: http://luathungphat.vn/thanh-lap-cong-ty-kinh-doanh-bat-dong-san/

Tuesday, December 2, 2014

Thành lập doanh nghiệp cần những gì?

Để thành lập doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu quy mô của mình, trước hết cần xem xét đến các yếu tố trước khi thành lập doanh nghiệp:
I. Xác định các yếu tố trước khi thành lập doanh nghiệp
Thứ nhất: Phân biệt loại hình doanh nghiệp
Theo Luật: Có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến, Luật Hùng Phát sẽ chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa những loại hình doanh nghiệp qua đó bạn xác định rõ mình phù hợp với loại hình doanh nghiệp nào.

1. Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp này được định nghĩa là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng chính tài sản cá nhân của mình.
Tham khảo: Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

2. Công ty TNHH Một Thành Viên: Đây là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
Tham khảo: Thủ tục thành lập công ty TNHH Một Thành Viên

3. Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên: Loại hình doanh nghiệp từ 2 đến 50 thành viên góp vốn, thành viên có thể là cá nhân/tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
Tham khảo: Thủ tục thành lập Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

4. Công ty Cổ Phần: Loại hình doanh ngiệp từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), công ty cổ phần không hạn chế tối đa số lượng cổ đông, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
Tham khảo: Thủ tục thành lập công ty Cổ phần
Chịu trách nhiệm vô hạn hay hữu hạn là khác nhau cơ bản nhất về trách nhiệm pháp lý của chủ doanh nghiệp giữa loại hình Doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh nghiệp còn lại, do vậy các bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh.
Bạn có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết từ bài viết: Phân biệt loại hình doanh nghiệp
Thứ hai: Tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp định hình thương hiệu doanh nghiệp, đó là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong quá trình cung ứng sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường, giúp khách hàng nhận diện được đâu là sản phẩm của mình, đâu là sản phẩm của đối thủ, vậy làm sao có thể chọn được một cái tên hay và ưng ý, làm sao có thể chọn được một cái tên không trùng lặp, nhầm lẫn với những  công ty khác, hay làm sao đặt tên doanh nghiệp mà không thuộc điều cấm của pháp luật. Dưới đây là một vài quy định về đặt tên doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu nhưng phải phát âm được và phải có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng doanh nghiệp.
- Không đặt tên trùng hoặc tên dễ gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký.
- Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
-  Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp. (Trừ trường hợp được sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó)
Tham khảo thêm chi tiết hơn tại: Quy định về đặt tên doanh nghiệp
Thứ ba: Ngành nghề kinh doanh
Phải kinh doanh gì đây?
Trong quá trình thành lập doanh nghiệp ngành nghề kinh doanh là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sau này, ngành nghề kinh doanh của mình có được phép hoạt động tại nơi mình đặt trụ sở hay không? Ngành nghề của mình đã khớp với hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hay chưa? Ngành nghề kinh doanh của mình có phù hợp với quy hoạch phát triển vùng kinh tế, ngành kinh tế của từng địa phương hay không? Mình phải đăng ký ngành nghề như thế nào để vừa đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hiện tại và dự định được những ngành nghề có kế hoạch hoạt động và phát triển trong tương lai. Đó là những thắc mắc có thể hầu hết khách hàng đang vướng mắc và phân vân trước khi bắt đầu công việc kinh doanh của mình
Tham khảo thêm thông tin chi tiết tại: Quy định về ngành nghề kinh doanh

Thứ tư: Địa chỉ trụ sở công ty
Địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp là nơi giao dịch kinh doanh do vậy trước khi thành lập chúng ta cũng phải biết được nơi nào được phép đặt trụ sở và nơi nào không được, ví dụ: Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt trụ sở công ty để thực hiện chức năng kinh doanh ở đó, tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở để kinh doanh.

1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

2. Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Tham khảo thêm thông tin chi tiết tại: Quy định về trụ sở chính công ty
Thứ năm: Người đại diện pháp luật
Ai sẽ là người đại diện pháp luật?
Người đại diện theo pháp luật là ai? Những chức danh nào có thể làm được người đại diện pháp luật? Người đại diện có vai trò gì trong doanh nghiệp? Các bạn cần phải biết và nắm rõ được về người đại diện pháp luật cho chính công ty mình hoặc biết được người đại diện theo pháp luật của công ty đối tác. Đó chính là những người đại diện cho doanh nghiệp để ký kết giấy tờ, ký kết hợp đồng và làm cho hợp đồng kinh doanh có tính pháp lý và được bảo vệ trước pháp luật.
- Các chức danh có thể làm người đại diện theo pháp luật là: Giám Đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
- Người đại diện của doanh nghiệp là người nước ngoài (bao gồm cả kiều bào) phải thường trú tại Việt Nam đồng nghĩa với việc phải có thẻ thường trú tại Việt Nam.
Bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại: Quy định về người đại diện pháp luật.
Thứ sáu: Xác định thành viên/ cổ đông góp vốn
Nên có hợp đồng góp vốn với các cá nhân/tổ chức khi thành lập công ty
Tìm được những thành viên/ cổ đông đồng lòng, đồng quan điểm, lý tưởng sẽ là một trong những điều quyết định sự phát triển của doanh nghiệp, . Hãy suy nghĩ, cân nhắc lựa chọn cá nhân/ tổ chức để cùng thành lập doanh nghiệp.
Tham khảo chi tiết: Điều cần biết về thành viên góp vốn/Cơ cấu góp vốn
Thứ bảy: Vốn điều lệ
Vốn điều lệ như thế nào là đủ?
Vốn điều lệ được định nghĩa “là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty”.
Hiện tại, theo pháp luật Việt Nam không có quy định số vốn tối thiểu (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định) hoặc tối đa. Số vốn này do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác.
Bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại: Quy định chung về vốn điều lệ

II. Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
1. Giấy tờ tùy thân
CMND/Hộ chiếu của thành viên công ty (sao công chứng không quá 3 tháng), CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực không quá 15 năm.
2. Hồ sơ đăng ký
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ Công ty.
- Danh sách chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề cần chứng chỉ)
- Danh sách thành viên/cổ đông (TNHH 2TV, Cổ phần).
III. Quy trình và thời gian làm việc tại Luật Nguyễn
- Tiếp nhận thông tin và soạn thảo hồ sơ trong vòng 24h
- Nộp hồ sơ thành lập công ty lên Sở kế hoạch đầu tư: 5 ngày làm việc.
- Nộp hồ sơ xin khắc con dấu cho doanh nghiệp: 2 ngày làm việc.

Monday, December 1, 2014

Thành lập công ty kiểm toán doanh nghiệp

Những công ty ăn nên làm ra hiện nay có rất nhiều thủ tục để kiểm toán và cần có công ty kiểm toán chuyên nghiệp giúp học có thể kiểm soát được tình hình thu chi của công ty có đúng theo quy định của pháp luật chưa.Vậy thủ tục để thành lập công ty kiểm toán như thế nào?

thành lập công ty kiểm toán
thành lập công ty kiểm toán
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;
- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập;
- Căn cứ Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập;
Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp kiểm toán như sau:

1. Doanh nghiệp kiểm toán hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật dưới các hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
Công ty TNHH kiểm toán là công ty TNHH có hai thành viên trở lên cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan.
Công ty hợp danh kiểm toán là công ty hợp danh cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan.
Doanh nghiệp tư nhân kiểm toán là doanh nghiệp tư nhân cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan.
2. Công ty TNHH kiểm toán, công ty hợp danh kiểm toán, doanh nghiệp tư nhân kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004, Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005, Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và các hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động tại Thông tư này.
3. Cá nhân không được là thành viên của công ty TNHH kiểm toán, thành viên hợp danh của công ty hợp danh kiểm toán, chủ doanh nghiệp tư nhân kiểm toán, gồm:
a) Cá nhân theo quy định của pháp luật không được tham gia hoạt động kinh doanh;
b) Cá nhân đang làm việc cho doanh nghiệp khác có cung cấp dịch vụ kiểm toán.
4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty TNHH kiểm toán, công ty hợp danh kiểm toán, doanh nghiệp tư nhân kiểm toán: Ngoài các hồ sơ theo quy định của pháp luật thành lập công ty, phải có bản sao công chứng Chứng chỉ kiểm toán viên đã được cấp 3 năm trước ngày đăng ký kinh doanh của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và bản sao công chứng ít nhất hai chứng chỉ kiểm toán viên của hai người khác.

Sunday, November 30, 2014

THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DOANH

Bạn muốn thành lập công ty hợp doanh, bạn chưa biết nên bắt đầu tư đâu? Bao gồm vốn điều lệ, hồ sơ, thuế má, con dấu,...nhiều vấn đề khiến bạn vất vả. Luật Hùng Phát sẽ giúp bạn hoàn tất các vấn đề trên cho bạn.
Thành lập công ty
Thành lập công ty hợp danh
Hồ sơ thành lập công ty hợp doanh:

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định (theo mẫu).

2. Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh (theo mẫu).

3. Danh sách thành viên công ty hợp danh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định (theo mẫu).

Kèm theo danh sách thành viên phải có:

    Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP đối với thành viên sáng lập là cá nhân;
    Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập là pháp nhân.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Wednesday, November 26, 2014

Dịch vụ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Dịch vụ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Bạn nghĩ bạn có khả năng kinh doanh với nguồn vốn của riêng mình? Loại hình Công ty TNHH 1 Thành Viên rất phù hợp với bạn.Thành lập Công ty TNHH 1 Thành Viên là loại hình kinh doanh phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay do nó có nhiều ưu điểm như: cơ cấu tổ chức công ty gọn nhẹ, linh động, thủ tục đơn giản hơn nhiều với công ty Cổ phần hay công ty TNHH 2 Thành viên và nó lại khoa học và minh bạch hơn Doanh nghiệp tư nhân.
Thành lập công ty
Thành lập công ty

Khái niệm về Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đặc điểm:
- Công ty TNHH một thành viên do cá nhân/tổ chức làm Chủ sở hữu. Cá nhân làm Đại diện Pháp Luật.
- Có tư cách pháp nhân.
- Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
- Chủ sở hữu toàn quyền quyết định trong việc điều hành của công ty
-  Mô hình: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc.
Những ưu điểm và hạn chế của Công ty TNHH 1 thành viên
Về ưu điểm
Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
Về nhược điểm
Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;
Công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
Việc huy động vốn của công ty TNHH bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.
Hồ sơ
CMND (Passport) sao y công chứng không quá 6 tháng ( 4 bản)
Chứng chỉ hành nghề (nếu có)
Các thông tin về công ty dự định thành lập như:Tên công ty; Địa chỉ công ty; Ngành nghề kinh doanh (Danh sách mã ngành kinh tế Việt Nam); Vốn điều lệ.
Thủ tục
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại Phòng Đăng kí kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch – Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Trong thời hạn giải quyết là 5 ngày kể từ ngay tiếp nhận hồ sơ, Phòng đăng kí kinh doanh phải đưa ra quyết định có cấp Giấy chứng nhận đăng kí  thành lập Công ty TNHH 1 thành viên hay trả lại hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:
Khắc dấu: doanh nghiệp phải khắc dấu, sau đó đăng ký mẫu dấu tại cơ quan Công an, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Các thủ tục liên quan đến đăng ký thuế: Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại cơ quan thuế, như thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…
Đăng bố cáo: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện đăng bố cáo doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với các nội dung bố cáo:
+Tên doanh nghiệp;
+ Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;
+ Ngành, nghề kinh doanh;
+ Vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;
+ Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu;
+ Nơi đăng ký kinh doanh.
Quý khách có nhu cầu thành lập công ty hoặc thành lập doanh nghiệp có thể xem chi tiết tại đây